 |
|
|
|
|
|
| HOSE -06/09/10 11:22:AM |
|
| HNX -06/09/10 11:22:AM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB) |
Ngành:
Ngân hàng |
Sàn:
HOSE |
|
|
|
|
|
38,000
|
-400
-1.04%
|
|
Giá cao nhất:
38,800
|
|
Giá thấp nhất:
38,000
|
|
Dư bán:
51,410
(CP)
|
|
Dư mua:
18,380
(CP)
|
|
KLGD:
318,190
(CP)
|
|
GTGD:
12,201.00
(Triệu VNĐ)
|
|
|
Đang xử lí dữ liệu ....
|
|
|
|
|
|
| | |
|
|
| Giá cao nhất trong 52 tuần |
60,500 |
| Giá thấp nhất trong 52 tuần |
34,600 |
| Vốn hóa (Tỷ VNĐ) |
45,983.27 |
| Số CP đang lưu hành |
1,210,086,026 |
| Tỉ lệ cổ tức / mệnh giá |
12% |
| Ngày chốt quyền |
10/03/2010 |
| Ngày trả cổ tức |
05/04/2010 |
| P/E 4 quý |
11.73 |
| EPS 4 quý |
3,241 |
| Đòn bẩy tài chính |
15.29 |
| Beta |
0.83 |
| KLGD trung bình trong 10 ngày |
218,164 |
|
|
|
|
|
|
| | |
|
|
|
Tổng tài sản
|
247,568,368.0M
|
|
|
Vốn chủ sở hữu
|
17,196,007.0M
|
|
|
Doanh thu thuần
|
2,500,454.0M
|
|
|
Vốn hoá
|
45,983,269.0M
|
|
| | | Dự phòng rủi ro | -5,011,643.00Triệu đồng | | | Tỉ lệ an toàn vốn (CAR) | 9.33 | |
|
|
|
Vòng quay phải thu
|
|
|
|
Vòng quay tồn kho
|
|
|
|
Vòng quay tài sản
|
0.03
|
|
|
Vòng quay tài sản cố định
|
5.57
|
|
|
|
|
| | | | | | | | | Biên tế lãi ròng | 42.49% | | | Lợi nhuận ròng biên | 25.79% | | | ROAA | 1.65% | | | ROAE | 25.58% | | | Chi phí/Doanh thu | 37.62% | | | Cho vay/Tiền gửi | 81.03% | |
| | | | Biên tế lãi ròng | 46.63% | | | Lợi nhuận ròng biên | 20.06% | | | ROAA | 0.44% | | | ROAE | 6.17% | | | Chi phí/Doanh thu | 49.89% | | | Cho vay/Tiền gửi | 81.23% | | |
|
|
|
Họ và tên
|
Quan hệ
|
Nguời liên quan
|
Chức vụ
|
Số cổ phần giao dịch
|
Loại giao dịch
|
Ngày giao dịch
|
|
Ông Nguyễn Văn Tuân
|
|
|
Phó Tổng GĐ
|
1,969
|
Bán(quyền mua)
|
21/07/2010
|
|
Ông Nguyễn Văn Dễ
|
Bố
|
Ông Nguyễn Văn Tuân
|
Phó Tổng GĐ
|
1,969
|
Bán(quyền mua)
|
21/07/2010
|
|
Nguyễn Thị Thùy Mai
|
Con gái
|
Đặng Thị Thùy
|
TV.BKS
|
20,000
|
Bán
|
24/12/2009
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
Khối lượng đăng ký
|
Loại giao dịch
|
|
|
|
Phạm Quang Dũng
|
|
|
Phó Tổng GĐ
|
20,000
|
Mua
|
30/11/2009
|
30/06/2010
|
| 1 |
|
Đang xử lí dữ liệu ....
|
|
|
|
|
| Tên pháp định |
|
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam |
|
| Tên quốc tế |
|
Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam |
|
|
|
| Trụ sở chính |
|
198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội. |
|
|
|
|
|
| Website |
|
http://www.vietcombank.com.vn |
|
|
Vốn điều lệ |
|
13,223,710,000,000 VNĐ |
|
|
|
|
|
|
| | |
|
Ông Nguyễn Hòa Bình
|
Chủ tịch HĐQT
|
|
Ông Phạm Huyền Anh
|
Thành viên HĐQT
|
|
Ông Nguyễn Phước Thanh
|
Thành viên HĐQT - Tổng Giám đốc
|
|
Bà Nguyễn Thị Tâm
|
Thành viên HĐQT - Phó Tổng GĐ
|
|
Bà Lê Thị Hoa
|
Thành viên HĐQT
|
|
Bà Lê Thị Kim Nga
|
Thành viên HĐQT
|
|
Bà Nguyễn Thu Hà
|
Phó Tổng GĐ
|
| 1 2 |
|
|
|
|
|
|
|
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
-
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN).
-
Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm...), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ)...
-
Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế.
-
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người.
-
Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư...
-
Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm 2006 lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10,4 tỷ USD), tổng dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND (4,25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế.
LĨNH VỰC KINH DOANH
-
Huy động vốn:
-
Nhận tiền gửi.
-
Phát hành giấy tờ có giá.
-
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác và của tổ chức tín dụng nước ngoài.
-
Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn.
-
Hoạt động tín dụng:
-
Cho vay.
-
Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác.
-
Cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ;
-
Mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước.
-
Cung ứng các phương tiện thanh toán.
-
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế.
Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
-
Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước.
-
Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chứ tín dụng khác theo quy định của pháp luật.
-
Trực tiếp thực hiện kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế theo quy định của pháp luật.
-
Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng thương mại, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng.
-
Cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
-
Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, tư vấn đầu tư phù hợp với chức năng hoạt động của 1 ngân hàng thương mại.
-
Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
|
|
| Sở hữu nhà nước |
|
91% |
| Sở hữu nhà đầu tư nước ngoài |
|
26% |
| Sở hữu khác |
|
-17% |
 |
|
|
|
|