 |
|
|
|
|
|
| HOSE -06/09/10 11:22:AM |
|
| HNX -06/09/10 11:22:AM |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
74,000
|
-500
-0.67%
|
|
Giá cao nhất:
77,500
|
|
Giá thấp nhất:
74,000
|
|
Dư bán:
14,750
(CP)
|
|
Dư mua:
2,330
(CP)
|
|
KLGD:
471,980
(CP)
|
|
GTGD:
128,116.00
(Triệu VNĐ)
|
|
|
Đang xử lí dữ liệu ....
|
|
|
|
|
|
| | |
|
|
| Giá cao nhất trong 52 tuần |
665,000 |
| Giá thấp nhất trong 52 tuần |
37,700 |
| Vốn hóa (Tỷ VNĐ) |
14,268.67 |
| Số CP đang lưu hành |
192,819,839 |
| Tỉ lệ cổ tức / mệnh giá |
10% |
| Ngày chốt quyền |
11/08/2010 |
| Ngày trả cổ tức |
31/08/2010 |
| P/E 4 quý |
11.07 |
| EPS 4 quý |
6,683 |
| Đòn bẩy tài chính |
3.46 |
| Beta |
0.94 |
| KLGD trung bình trong 10 ngày |
266,300 |
|
|
|
|
|
|
| | |
|
|
|
Tổng tài sản
|
11,481,762.0M
|
|
|
Vốn chủ sở hữu
|
3,697,738.0M
|
|
|
Doanh thu thuần
|
1,751,095.0M
|
|
|
Vốn hoá
|
14,268,668.1M
|
|
| | | Tỷ số thanh toán hiện hành | 1.69 | | | Tỷ số thanh toán nhanh | 1.32 | | | | | Nợ dài hạn /tổng tài sản | 0.16 | | | Nợ dài hạn /vốn chủ sở hữu | 0.51 | |
|
|
|
Vòng quay phải thu
|
19.67
|
|
|
Vòng quay tồn kho
|
16.06
|
|
|
Vòng quay tài sản
|
3.31
|
|
|
Vòng quay tài sản cố định
|
22.66
|
|
|
|
|
| | | | | | | | | Lợi nhuận gộp biên (%) | 20.02% | | | EBIT biên (%) | 10.06% | | | Lợi nhuận ròng biên (%) | 5.78% | | | ROAA (%) | 12.87% | | | ROAE (%) | 39.54% | | | EBIT (Triệu VNĐ) | 1,851,917.08 | | | EBITDA (Triệu VNĐ) | | |
| | | | Lợi nhuận gộp biên (%) | 50.92% | | | EBIT biên (%) | 30.07% | | | Lợi nhuận ròng biên (%) | 22.16% | | | ROAA (%) | 3.54% | | | ROAE (%) | 11.10% | | | EBIT (Triệu VNĐ) | 526,543.53 | | | EBITDA (Triệu VNĐ) | | | |
|
|
|
Họ và tên
|
Quan hệ
|
Nguời liên quan
|
Chức vụ
|
Số cổ phần giao dịch
|
Loại giao dịch
|
Ngày giao dịch
|
|
Bà Lê Nữ Cẩm Tú
|
Con
|
Ông Lê Quang Tiến
|
Phó Chủ tịch HĐQT
|
2,773,333
|
Bán
|
13/08/2010
|
|
Nguyễn Thị Kim Thoa
|
Mẹ
|
Trương Đình Anh
|
|
0
|
Bán
|
24/06/2010
|
|
Trương Ðình Anh
|
|
|
Thành viên HĐQT
|
1,380,180
|
Bán
|
11/12/2009
|
|
Red River Holding
|
|
|
|
50,000
|
Mua
|
07/10/2009
|
|
Deutsche bank Aktiengesellschaf
|
|
|
|
253,680
|
Bán
|
25/09/2009
|
|
Lê Quang Tiến
|
|
|
Phó Chủ tịch HĐQT
|
350,000
|
Bán
|
01/09/2009
|
|
Nguyễn Điệp Tùng
|
|
|
Thành viên HĐQT
|
417,600
|
Bán
|
14/08/2009
|
|
Deutsche Bank AG LONDON
|
|
|
|
30,870
|
Mua
|
06/08/2009
|
|
Deutsche bank AG London
|
|
|
|
24,460
|
Mua
|
04/08/2009
|
|
Deutsche bank AG London
|
|
|
|
66,050
|
Mua
|
27/07/2009
|
| 1 2 3 4 5 |
|
|
|
|
|
|
Khối lượng đăng ký
|
Loại giao dịch
|
|
|
|
Ông Hoàng Nam Tiến
|
|
|
Thành viên HĐQT
|
1,300,000
|
Bán
|
01/09/2010
|
30/09/2010
|
| 1 |
|
Đang xử lí dữ liệu ....
|
|
|
|
|
| Tên pháp định |
|
Công ty cổ phần FPT |
|
| Tên quốc tế |
|
FPT Corporation |
|
|
|
| Trụ sở chính |
|
Tòa Nhà FPT - Đường Phạm Hùng - Q.Cầu Giấy - Tp.Hà Nội |
|
|
|
|
|
|
|
|
Vốn điều lệ |
|
1,901,964,000,000 VNĐ |
|
|
|
|
|
|
| | |
|
Ông Trương Gia Bình
|
Chủ tịch HĐQT
|
|
Ông Bùi Quang Ngọc
|
Phó Chủ tịch HĐQT
|
|
Ông Hoàng Minh Châu
|
Phó Chủ tịch HĐQT
|
|
Ông Lê Quang Tiến
|
Phó Chủ tịch HĐQT
|
|
Bà Trương Thị Thanh Thanh
|
Phó Chủ tịch HĐQT
|
|
Ông Đỗ Cao Bảo
|
Thành viên HĐQT
|
|
Ông Hoàng Nam Tiến
|
Thành viên HĐQT
|
| 1 2 3 |
|
|
|
|
|
|

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
-
Tiền thân của Công ty FPT là Công ty Công nghệ Thực phẩm (tên tiếng Anh là The Food Processing Technology Company) thành lập ngày 13/09/1988. Ngày 27/10/1990, Công ty đã đổi tên thành Công ty Phát triển Đầu tu Công nghệ FPT với tên giao dịch quốc tế là The Corporation for Financing and Promoting Technology. Tháng 3/2002,Công ty cổ phần hóa, tên Công ty được thay đổi thành Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT(tên tiếng Anh vẫn giữ nguyên). Ngày 13/0301990, Công ty mở chi nhánh đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh. Cuối năm 1994, Công ty thành lập các trung tâm kinh doanh tin học bao gồm: Trung tâm Hệ thống Thông tin, Xí nghiệp giải pháp phần mềm, Trung tâm Phân phối Thiết bị Tin học, Các Trung tâm Máy tính,Thiết bị Văn phòng 1 và 2, Trung tâm Bảo hành, Trung tâm Đào tạo Tin học.
-
Đến năm 1996, Công ty đã triển khai thành công Hệ thống mạng Internet quốc gia giai đoạn 1 và khai trương mạng thông tin "Trí tuệ Việt Nam"-hệ thống mạng diện rộng (WAN) đầu tiên ở Việt Nam.
-
Tháng 01 năm 1997, Công ty thành lập Trung tâm FPT Internet, trở thành Nhà cung cấp dịch vụ truy cập Internet (ISP) và nội dung (ICP) đầu tiên ở Việt Nam.
-
Năm 1999,với chiến lược 10 năm Toàn cầu hóa FPT, Công ty đã :Thành lập 2 Trung tâm xuất khẩu phần mềm tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Mở 2 Trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPT APtech tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Khai trương Khu Công nghệ Phần mềm FPT tại tòa nhà HITC.
-
Tháng 02/2001, Trung tâm FPT Internet ra mắt trang thông tin VnExpress.net. Tháng 11/2002, VnExpress.net trở thành tờ báo điện tử đầu tiên của Việt Nam được cấp giấy phép.
-
Tháng 04/2002, FPT chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần FPT. Tháng 05/2002, FPT nhận giấy phép cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP). Đầu tháng 07/2002, FPT bắt đầu tham gia vào thị trườn máy tính thương hiệu Việt Nam, cho ra đời sản phẩm máy tính FPT Elead dựa trên công nghệ của Intel.
-
Năm 2003, FPT quyết định chuyển các Trung tâm thành các Chi nhánh. Năm 2004, FPT khai trương Chi nhánh FPT Đà Nẵng đồng thời thành lập một loạt trung tâm mới: Trung tâm dịch vụ ERP,Trung tâm Đào tạo Mỹ thuật đa phương tiện FPT-Arena, Trung tâm phát triển Công nghệ FPT,Các Chi nhánh của FPT cũng mở rộng ở cả 3 miền và nhiều đại lý, showroom, trung tâm bảo hành tại các tỉnh, thành phố trong cả nước,
-
Tháng 07/2005, FPT thành lập Trung tâm FPT Media,đánh dấu bước đột phá mới của FPT trong lĩnh vực công nghệ giải trí,
-
Tháng 07/2005, FPT chuyển đổi Chi nhánh Truyền thông FPT thành Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom),
-
Tháng 09/2005, FPT Telecom nhận Giấy phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông ở Việt Nam,
-
Tháng 11/2005, Công ty thành lập Công ty TNHH FPT Software Nhật Bản và ra mắt Vườn ươm FPT tại TP Hồ Chí Minh.
-
Tháng 02/2006, FPT Telecom được cấp phép cung cấp thử nghiệm dịch vụ Wimax di động và cố định.
-
Tháng 03/2006, FPT Telecom triển khai dịch vụ truyền hình Internet (Internet Protocol Television-IPTV).
-
Tháng 09/2006, FPT được cấp phép thành lập Đại học FPT.
LĨNH VỰC KINH DOANH
-
Tích hợp hệ thống
-
Sản xuất phần mềm (đáp ứng thị trường nội địa và xuất khẩu)
-
Phân phối các sản phẩm CNTT
-
Cung cấp các giải pháp, các dịch vụ viễn thông và Internet
-
Đào tạo lập trình viên quốc tế và chuyên gia mỹ thuật đa phương tiện
-
Dịch vụ ERP
-
Lắp ráp máy vi tính
-
Bảo hành, bảo trì các thiết bị viễn thông và tin học
-
Phân phối điện thoại di động
-
Chuyển giao công nghệ
-
Truyền hình
-
Tất cả các lĩnh vực hoạt động trên của FPT đã được tổ chức BVQI (Vương quốc Anh) cấp chứng nhận quản lý chất lượng theo chuẩn quốc tế ISO 9001:2000. FPT đang làm chủ công nghệ trên tất cả các hướng phát triển của mình với các chứng chỉ ISO cho tất cả các lĩnh vực hoạt động, CMMI cho phát triển phần mềm và đang là đối tác Vàng của Cisco, Microsoft, Oracle, Checkpoint. Bên cạnh đó, FPT cũng đang sở hữu trên 1000 chứng chỉ công nghệ cấp quốc tế của các đối tác công nghệ hàng đầu thế giới. FPT đã vinh dự được nhận Huân chương Lao động Hạng nhất do Nhà nước trao tặng năm 2003. Công ty liên tiếp được bạn đọc tạp chí PC World bình chọn là Công ty Tin học uy tín nhất Việt Nam. Sản phẩm và dịch vụ của FPT luôn dành được các giải cao nhất của Hội tin học Việt Nam, VINASA trong những năm qua.
|
|
| Sở hữu nhà nước |
|
7% |
| Sở hữu nhà đầu tư nước ngoài |
|
34% |
| Sở hữu khác |
|
59% |
 |
|
|
|
|